| UBND XÃ TRƯỜNG TÂN TRƯỜNG MN NHẬT TÂN Số: /KH-MNNT | CỘNG HOÀXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trường Tân, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG KHAI NĂM HỌC 2025- 2026
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành khung thời gian năm học 2025 -2026; Hướng dẫn số 5950/SGDĐT-GDMN&GDTH ngày 26/8/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2025 – 2026;
Căn cứ chương trình hành động, nghị quyết, kế hoạch của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trường Tân;
Căn cứ công văn số: 380/ UBND-VHXH Trường Tân ngày 04 tháng 9 năm 2025 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025- 2026.
Trường mầm non Nhật Tân xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy chế công khai năm học 2025- 2026 như sau:
I. Mục đích yêu cầu:
Nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục. Việc thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm theo quy định của quy chế công khai.
2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai, phân công nhiệm vụ cụ thể:
| TT | Họ tên | Chức vụ | Nhiệm vụ |
| 1 | Bà: Phạm Thị Thuý Kiều | Bí thư chi bộ; Hiệu trưởng | - Trưởng ban: phụ trách chung; phụ trách công khai các nội dung thuộc ( Điều 4. Thông tin chung về cơ sở giáo dục) |
| 2 | Bà: Phạm Thị Hương | Phó Hiệu trưởng. | - Phó trưởng ban - Thư ký: phụ trách công khai thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên; Thông tin về cơ sở vật chất theo (Điều 6. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non) |
| 3 | Bà: Dương Thị Thu Hằng | Phó hiệu trưởng | - Phó Trưởng ban - phụ trách công khai thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo (Điều 6. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non) |
| 4 | Bà: Ninh Thị Huyền | Kế toán | Thành viên: phụ trách việc công khai các văn bản về tài chính, thu chi tài chính; công khai theo các nội dung của (Điều 5. Thu, chi tài chính) |
| 5 | Bà: Mai Thị Hay | TTCM tổ Nhà trẻ | Thành viên: phụ trách công tác công khai các hoạt động giáo dục của nhóm, nhà trẻ |
| 6 | Bà: Hoàng Thị Nguyên | TTCM tổ 3 tuổi | Thành viên: phụ trách công tác công khai các hoạt động giáo dục của nhóm, lớp tổ mẫu giáo 3 – 4 tuổi |
| 7 | Bà: Đặng Thị Diễm Lệ | TTCM tổ 4 tuổi | Thành viên: phụ trách công tác công khai các hoạt động giáo dục của nhóm, lớp tổ mẫu giáo 4 – 5 tuổi |
| 8 | Bà: Hoà Thị Thơi | TTCM tổ 5 tuổi | Thành viên: phụ trách công tác công khai các hoạt động giáo dục của nhóm, lớp tổ mẫu giáo 5 – 6 tuổi |
3. Kế hoạch thực hiện các nội dung công khai:
3.1.Các nội dung công khai:
Điều 4. Thông tin chung về cơ sở giáo dục
1. Tên cơ sở giáo dục (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài, nếu có).
2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.
7. Tổ chức bộ máy:
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có);
b) Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;
c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục;
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;
đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có);
e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có).
8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).
Điều 5. Thu, chi tài chính
1. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:
a) Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ của nhà đầu tư; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên ngoài; nguồn thu khác) và loại hoạt động (giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; hoạt động khác);
b) Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,...); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,...); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,...); chi khác.
2. Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển.
3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học.
4. Số dư các quỹ theo quy định, kế cả quỹ đặc thù (nếu có).
5. Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.
Điều 6. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non
1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp;
c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.
2. Thông tin về cơ sở vật chất:
a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
b) Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng hành chính quản trị; khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các cơ sở giáo dục có tổ chức nấu ăn); khối phụ trợ; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
d) Số lượng đồ chơi ngoài trời, một số thiết bị và điều kiện phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khác.
3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm các nội dung sau đây:
a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp;
b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục;
c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.
3.2. Hình thức, thời điểm công khai:
3.2.1. Hình thức công khai:
1. Thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử của nhà trường, bao gồm:
a) Các nội dung công khai đối với các hoạt động giáo dục do cơ sở giáo dục thực hiện được quy định tại Chương II của Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT tính đến tháng 6 năm 2024;
b) Báo cáo thường niên để công khai cho các bên liên quan tổng quan về kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục tính đến ngày 31 tháng 12 hằng năm theo định dạng file PDF với các nội dung tối thiểu theo quy định tại các phụ lục I kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT.
2. Phổ biến hoặc phát tài liệu về nội dung công khai vào đầu khóa học, năm học mới: Thực hiện phổ biến các nội dung công khai tại cuộc họp cha mẹ học sinh vào tháng 9 của năm học 2025-2026.
3. Các hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.
3.2.2. Thời gian công khai
1. Công bố công khai các nội dung theo quy định ngày 30 tháng 6 hằng năm. Trường hợp nội dung công khai có thay đổi hoặc đến ngày 30 tháng 6 hằng năm chưa có thông tin do nguyên nhân khách quan hoặc do quy định khác của pháp luật thì phải được cập nhật, bổ sung chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin hoặc từ ngày có thông tin chính thức;
Công bố báo cáo thường niên của năm trước liền kề theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 14 của Thông tư này trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Đối với số liệu liên quan đến báo cáo tài chính năm trước thì cập nhật tính đến hết thời gian quyết toán của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thời gian công khai trên cổng thông tin điện tử tối thiểu là 05 năm kể từ ngày công bố công khai.
3. Ngoài việc thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, nhà trường thực hiện công khai theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
4. Tổ chức thực hiện:
Căn cứ phân công nhiệm vụ trên, các cá nhân chủ động phối hợp trong quá trình thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong đó lưu ý:
1. Đồng chí Phạm Thị Thuý Kiều – Hiệu trưởng:
Chịu trách nhiệm tổng hợp chung xây dựng báo cáo thường niên đảm bảo theo nội dung, thời gian công khai quy định tại Thông tư.
2. Đồng chí Phạm Thị Hương - Phó hiệu trưởng
Tiếp nhận tài liệu nội dung để công khai trên website của nhà trường.
Trên đây là kế hoạch công khai năm học 2025-2026 của Trường mầm non Nhật Tân. Yêu cầu các bộ phận trong Ban chỉ đạo và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động nhà trường thực hiện nghiêm túc, báo cáo kịp thời, đúng quy định theo kế hoạch đề ra.
| Nơi nhận: - BCĐ thực hiện QC công khai (t/h); - CB,GV, NV nhà trường; - Đăng trang Website của trường - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thuý Kiều |
| | |
| UBND XÃ TRƯỜNG TÂN TRƯỜNG MN NHẬT TÂN Số: 26/QĐ/MNNT | CỘNG HOÀXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trường Tân, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT của Trường Mầm non Nhật Tân
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON NHẬT TÂN
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Qui định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ tình hình thực tiễn tại đơn vị và xét đề nghị của Ban chỉ đạo thực hiện quy định công khai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT của Trường Mầm non Nhật Tân năm học 2025-2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Tổ văn phòng, các tổ chuyên môn, đoàn thể, ban thanh tra nhân dân, giáo viên, nhân viên và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kẻ từ ngày ký ./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cổng TTĐT Trường MNNT; - Lưu: VT, HS công khai. | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thuý Kiều |
QUY CHẾ
Công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT của Trường Mầm non Nhật Tân
(Ban hành theo Quyết định số:26/QĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hiệu trưởng trường mầm non Nhật Tân )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy chế này quy định về thực hiện công khai trong hoạt động của Trường Mầm non Nhật Tân theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các CB, GV, NV và phụ huynh Trường Mầm non Nhật Tân chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
- Việc thực hiện công khai các nội dung không nêu trong Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- QuyđịnhvềcôngkhaitrongThôngtưnàykhôngápdụngđốivớithông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai
- MinhbạchcácthôngtincóliênquancủaTrườngMầmnonNhật Tânđểnhàgiáo,cánbộquảnlýgiáodục,ngườilaođộng,ngườihọc,giađìnhngười học và xã hội biết, tham gia giám sát hoạt động của nhà trường.
- Tăng cường trách nhiệm giải trình của nhà trường trong việc quản lý nguồn lực và đảm bảo chât lượng ND, CS, GD trẻ.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai
- ViệcthựchiệncôngkhaibảođảmđúngcácquyđịnhtạiQuichếnàyvà các quy định của pháp luật liên quan.
- Thông tin công khai bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, dễtiếp cận.
- Thông tin được công khai tại Trường Mầm non Nhật Tân trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.
Chương II
NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG KHAI
Điều 4. Thông tin chung về cơ sở giáo dục
- Tên cơ sở giáo dục
Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điệnthoại,địachỉthưđiệntử,côngthôngtinđiệntửhoặctrangthôngtinđiệntử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là công thông tin điện tử).
- Loại hình củacơ sởgiáo dục, cơ quan/tổchứcquản lý trựctiếp.
- Sứ mạng, tầmnhìn, mụctiêu củacơ sở giáo dục.
- Tómtắtquátrìnhhìnhthành vàpháttriểncủacơ sởgiáo dục.
- Thôngtinngườiđạidiệnphápluật,baogồm:Họvàtên,chứcvụ.địachỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.
- Tổ chứcbộ máy:
- Quyếtđịnh thành lập, cho phép hoạt động giáo dục;
- Quyếtđịnhcôngnhậnhộiđồngtrường,chủtịchhộiđồngtrườngvà danh sách thành viên hội đồng trường;
- Quyếtđịnhđiềuđộng,bổnhiệm,côngnhậnhiệutrưởng,phóhiệutrưởng cơ sở giáo dục;
- Quychếtổchứcvàhoạtđộngcủacơsởgiáodục;sơđồtổchứcbộmáy của cơ sở giáo dục;
đ) Quyết định thành lập, sát nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nêu có);
- Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệmvụ,tráchnhiệmcủalãnhđạocơsởgiáodụcvàlãnhđạocácđơnvịthuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nêu có).
- Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báotuyểndụngcủacơsởgiáodụcvàcácquyđịnh,quychếnộibộkhác(nếucó).
Điều 5. Thu, chỉ tài chính
- Tìnhhìnhtàichínhcủanhàtrườngtrongnămtàichínhtrướcliềnkềthời điểmbáocáotheoquyđịnhphápluật,trongđócócơcấucáckhoảnthu,chỉhoạt động như Sau:
- Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ của nhà đầu tư; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên ngoài; nguôn thu khác);
- Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp. lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên.); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua
sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê
mướn các dịch vụ phục vụ trực tiêp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ....): chi hỗ trợ người học (học bồng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,...); chi khác.
- Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: học phí, lệ phí. tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển.
- Chínhsáchvàkếtquảthựchiệnchínhsáchhằngnămvềtrợcấpvàmiễn, giảm học phí, học bổng đối với người học.
- Sốdư cácquỹtheo quy định,kể cả quỹđặcthù (nếu có).
- Cácnộidungcôngkhaitàichínhkhácthựchiệntheoquyđịnhcủapháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.
Điều 6. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non
- Thôngtin về độingũ giáo viên, cán bộ quản lý vànhân viên:
- Sốlượnggiáoviên,cánbộquảnlývànhânviênchiatheovịtríviệclàm và trình độ được đào tạo;
- Sốlượng, tỷ lệ giáo viên, cánbộ quản lý đạtchuẩn nghề nghiệp;
- Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định.
- Thông tin về cơ sở vậtchất:
- Diệntíchkhuđấtxâydựngtrường,điểmtrường,diệntíchbìnhquântối thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng hành chính quản trị; khối phòngnuôidưỡng,chămsócvàgiáodụctrẻem;khốiphòngtổchứcăn(ápdụng cho các cơ sở giáo dục có tổ chức nấu ăn): khối phụ trợ: hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Sốlượngcácthiếtbị,đồdùng,đồchơihiệncó;đốisánhvớiyêucầutối thiểu theo quy định;
- Số lượng đồ chơi ngoài trời, một số thiết bị và điều kiện phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khác.
- Thôngtin vềkếtquả đánhgiávàkiểm định chấtlượng giáo dục:
- Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
- Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
Điều 7. Kế hoạch và kết qủa hoạt động giáo dục mầm non
- Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dụctrong nămhọc:
- Kếhoạchhoạtđộngtuyểnsinh,trongđóquyđịnhrõđốitượng,chỉtiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;
- Kếhoạchnuôidưỡng,chămsóc,giáo dục;
- Quychế phốihợpgiữacơ sởgiáo dụcmầmnon vớigiađình vàxãhội;
- Thựcđơn hằng ngày củatrẻ em;
đ) Các dịch vụ giáo dục mầm non theo quy định (nếu có).
- Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước:
- Tổng số trẻ em; tổng số nhóm, lớp: số trẻ em tính bình quân/nhóm, lớp (hoặc nhóm, lớp ghép);
- Sốtrẻ emhọcnhóm, lớp ghép (nếu có);
- Sốtrẻ emhọc02 buổi/ngày;
- Sốtrẻ emđượctô chứcăn bán trú;
đ) Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ;
- Kếtquả thựchiện phổ cập giáo dụcmầmnon cho trẻ em05 tuôi;
g) Số trẻ em khuyết tật.
Chương III
CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN CÔNG KHAI
Điều 8. Cách thức công khai
- Côngkhaitrêncổngthôngtinđiệntửcủanhàtrường:Tổchứcthựchiện côngkhai trêncổngthôngtinđiệntửcủaTrườngMầmnonNhật Tân,bao gồm:
- CácnộidungcôngkhaiđốivớicáchoạtđộnggiáodụcdoTrườngMầm nonNhật TânthựchiệnđượcquyđịnhtạiChươngIIcủaThôngtưnàytính đến tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo thường niên để công khai cho các bên liên quan tổng quan về kếtquảhoạtđộngcủanhàtrườngtínhđếnngày31tháng12hằngnămtheođịnh dạng file PDf với các nội dung tối thiêu theo quy định tại các phụ lục kèm theo Quy chế này:
- Phụ lục: Mẫu báo cáo thường niên của Trường Mầm non Nhật Tân thực hiện chương trình giáo dục mầm non;
- Nộidungcôngkhaiđượcquyđịnhtạiđiểma,bcủaĐiềunàytrêncổng thông tin điện tử bảo đảm thuận lợi cho việc truy cập, tiếp cận thông tin.
- Phổbiếnhoặcpháttàiliệuvềnộidungcông khaivào đầu nămhọcmới:
- Thực hiện phổ biến các nội dung công khai tại cuộc họp cha mẹ trẻ em hoặc phát tài liệu về nội dung công khai cho cha mẹ trẻ em vào tháng đầu tiên của năm học mới;
- Thựchiệncáchìnhthứccôngkhaikháctheo quyđịnhcủapháp luật.
Điều 9. Thời gian công khai
- Thờiđiểmcôngkhainhư sau:
- Công bố công khai các nội dung theo quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a, khoản 2, Điều 14 của Thông tư này trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Trường hợp nội dung công khai có thay đổi hoặc đến ngày 30 tháng 6 hằng năm chưa có thông tin do nguyên nhân khách quan hoặc do quy định khác của pháp luật thì phải được cập nhật, bổ sung chậm nhất sau 10 ngày làm việc kế từ ngày thay đổi thông tin hoặc từ ngày có thông tin chính thức;
Thực hiện công khai thêm trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yêt tại đơn vị các thông tin: kế hoạch giáo dục tháng, trước ngày 25 của tháng trước; kế hoạch giáo dục tuần, ngày và dự kiến thực đơn hàng ngày/tuần của trẻ em trước ngày thứ Bảy của tuần trước;
- Công bố báo cáo thường niên của năm trước liền kề theo quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 14 của Thông tư này trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Đối với số liệu liên quan đến báo cáo tài chính năm trước thì cập nhật tính đên hêt thời gian quyết toán của cơ quan có thẩm quyền.
- Thờigiancôngkhaitrêncổngthôngtinđiệntửtốithiểulà05nămkêtừ ngày công bố công khai.
- Ngoài việc thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, cơ sở giáo dục phải thực hiện công khai theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
- Hiệutrưởngnhàtrườngchịutráchnhiệmtổchứcthựchiệncácnộidung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánhgiácôngtáccôngkhainhằmhoànthiệnvànângcaohiệuquảcôngtácquản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạchtriểnkhaiquychếcôngkhaicủanămhọcsắptớichocơquanchỉđạo,chủ trì tổ chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hằng năm.Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của trường.Thựchiệncôngbốkếtquảkiểmtravàothờiđiểmkhôngquá5ngàysau khi nhận được kết quả kiêm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tô chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây: Công bố công khait rongcuộc họp với CB, GV,NV củatrường. Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét. Duyệt nội dung đăng tải lên trang thông tinđiện tử của nhà trường.
Điều 11. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện qui chế công khai, cán bộ, giáo viên và nhân trong nhà trường Hằng năm tuyên truyền đến phụ huynh học sinh về các hoạt động công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo của đơn vị.
Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Quyết định của Trường Mầm non Nhật Tân.
Các bộ phận, đoàn thể và toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện tốt quy chế này.
Văn thư chịu trách nhiệm công khai trên bản tin và cổng thông tin điện tử của đơn vị hàng năm.
Toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì đề nghị nhà trường xem xét sửa đổi. Quy chế sửa đổi có hiệu lực thi hành khi có quyết định thay thế./.
| Nơi nhận: | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thuý Kiều |
| UBND XÃ TRƯỜNG TÂN TRƯỜNG MẦM NON NHẬT TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trường Tân, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
CÔNG KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TRƯỜNG MẦM NON
(THEO THÔNG TƯ 09/2024/TT-BGDĐT NGÀY 03/06/2024 )
I.THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên cơ sở giáo dục
Trường Mầm non Nhật Tân.
1.2. Địa chỉ
Địa chỉ: Thôn Cao Duệ, xã Trường Tân, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại trường:; Di động: 0986.122.623.
Email: mnnhattan@gmail.com
Website: https://gl.mnnhattan.edu.vn
1.3. Loại hình cơ sở giáo dục:
Trường mầm non công lập
1.4. Sư mạng, tầm nhìn, mục tiêu
* Sứ mạng
Tạo môi trường giáo dục an toàn, tràn đầy tình yêu thương; mỗi trẻ đều được chăm sóc chu đáo, được tôn trọng, được vui vẻ thể hiện bản thân.
Tạo dựng đội ngũ giáo viên đạo đức, giỏi chuyên môn -Là người giữ trọng trách hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy khả năng khám phá của trẻ; giúp trẻ hình thành tính cách tự lập có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và biết cách ứng sử trong xã hội.
Luôn tạo dựng gắn kết với phụ huynh mà ở đó gia đình sẽ đóng vai trò hỗ trợ đắc lực giúp giáo viên phát triển tối đa tiềm năng của trẻ.
* Tầm nhìn:
Xây dựng nhà trường đạt chuẩn về việc chăm sóc giáo dục và phát triển tối đa những tố chất thông minh của trẻ ngay từ nhỏ.
Khuyến khích trí tò mò tìm hiểu thế giới xung quanh của trẻ giúp con tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, giúp các con có khả năng tư duy độc lập, phát triển về kiến thức lẫn nhân cách một cách toàn diẹn, đáp ứng nhu cầu và mong đợi ngày càng nâng cao của đông đảo phụ huynh trong và ngoài địa phương, là lựa chọn đầu tiên cho các bậc phụ huynh có con trong độ tuổi mầm non.
* Mục tiêu
Xây dựng môi trường giáo dục hiện đại trong đó đề cao sự phát triển cá tính và năng khiếu riêng biệt của trẻ
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu đổi mới và hội nhập
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả.
1.5. Quá trình thành lập và phát triển
Trường Mầm non Nhật Tân được thành lập từ năm 1965, khi mới thành lập được mang tên Trường mẫu giáo, nhà trẻ xã Nhật Tân. Năm 2003 thực hiện quyết định số 1123/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2003 của UBND huyện Gia Lộc chuyển thành trường Mầm non bán công Nhật Tân. Đến năm 2008 trường chính thức được mang tên trường Mầm non Nhật Tân theo quyết định số 4500/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008. Những năm trước nhà trường tổ chức dạy ở các khu lẻ, các nhóm lớp chủ yếu là học nhờ nhà kho, nhà cấp 4, nhà văn hóa thôn. Đảng ủy - HĐND - UBND luôn quan tâm, chăm lo đến sự nghiệp giáo dục, coi Giáo dục là Quốc sách hàng đầu. Chính vì vậy, hàng năm xã đầu tư xây dựng CSVC cho cả 3 cấp học. Hiện tại trường Tiểu học đã đạt chuẩn Quốc gia. Năm học 2013- 2014, và trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ II năm học 2014-2015, xã đã đầu tư xây dựng CSVC cho trường Mầm non khu trung tâm với 16 phòng học và công trình phụ trợ trị giá 31.186.873 tỷ đồng. Với bề dày 60 năm phấn đấu và phát triển trường MN Nhật Tân không ngừng cải tiến các giải pháp để nâng cao chất lượng CS-GD trẻ toàn diện. Góp phần đưa nhà trường trở thành một trong những cơ sở CS-GD trẻ có chất lượng cao của bậc học MN huyện Gia Lộc.
Năm học 2024 - 2025 nhà trường được công nhận danh hiệu tập thể “Lao động tiên tiến”; xếp thứ 11/22 trường MN trong toàn huyện; 05 cô giáo đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; 01 cô giáo được tặng “Giấy khen” và 01 cô giáo đạt “Giáo viên dạy giỏi” cấp huyện. Chi bộ và chi Đoàn thanh niên xếp loại HTTNV.
1.6. Thông tin đại diện pháp luật
Họ và tên người đại diện bà: Phạm Thị Thuý Kiều
Chức vụ: Hiệu trưởng.
Địa chỉ: Thôn Cao Duệ, xã Trường Tân, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại trường:; Di động: 0986.122.623.
Email: mnnhattan@gmail.com
Website: https://gl.mnnhattan.edu.vn
1.7.Tổ chức bộ máy.
- Quyết định số 13/2012QĐ_UBND ngày 18 tháng 07năm 2012 về việc đổi tên Trường mầm non bán công Nhật Tân thành trường mầm non công lập Nhật Tân.
- Quyết định số 846/QĐ - UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 quyết định về việc kiện toàn Hội đồng trường Trường mầm non Nhật Tân, nhiệm kì 2025 - 2029
Danh sách thành viên hội đồng trường.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Chức danh |
| 1 | Phạm Thị Thuý Kiều | Hiệu trưởng | Chủ tịch hội đồng |
| 2 | Phạm Thị Hương | Phó hiệu trưởng | Thư kí hội đồng |
| 3 | Dương Thị Thu Hằng | Phó hiệu trưởng | Thành viên |
| 4 | Mại Thị Hay | Tổ trưởng chuyên môn tổ NT | Thành viên |
| 5 | Nguyễn Thu Dung | Tổ trưởng chuyên môn tổ 3 tuổi | Thành viên |
| 6 | Đỗ Thị Hương | Tổ trưởng chuyên môn tổ 4 tuổi | Thành viên |
| 7 | Hoà Thị Thơi | Tổ trưởng chuyên môn 5 tuổi | Thành viên |
| 8 | Nguyễn Thị Hường | Tổ phó tổ nhà trẻ | Thành viên |
| 9 | Hoàng Thị Nguyên | Trưởng ban thanh tra nhân dân | Thành viên |
| 10 | Lê Thanh Hải | Phó CT UBND xã | Thành viên |
| 11 | Nguyễn Thị Như | Đại diện hội PHHS | Thành viên |
- Quyết định số 166/QĐ - UBND ngày 02 tháng 08 năm 2021 quyết định về việc bổ nhiệm chức vụ Hiệu Trưởng Trường mầm non Nhật Tân. Bà Phạm Thị Thuý Kiều
- Quyết định số 1745/QĐ - UBND ngày 01 tháng 08 năm 2023 quyết định về việc luân chuyển và bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu Trưởng Trường mầm non Nhật Tân. Bà Phạm Thị Hương
- Quyết định số 2333/QĐ - UBND ngày 15 tháng 09 năm 2022 quyết định về việc luân chuyển và bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu Trưởng Trường mầm non Nhật Tân. Bà Dương Thị Thu Hằng
Sơ đồ bộ máy nhà trường
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG Phạm Thị Thuý Kiều |
HỘI ĐỒNG TĐKT Phạm Thị Thuý Kiều |
BAN THANH TRA ND Hoàng Thị Nguyên |
PHT CHUYÊN MÔN Phạm Thị Hương |
PHT NT - BÁN TRÚ Dương Thị Thu Hằng |
BÍ THƯ CHI ĐOÀN Đỗ Thị Hương |
HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thuý Kiều |
BÍ THƯ CHI BỘ Phạm Thị Thuý Kiều |
| TỔ NHÀ TRẺ - Mai Thị Hay - TT - Đỗ Thị Hương - TP - Phạm Thi Thanh - Mai Thị Xô - Trần Thị Thuỳ - Đào Thị Thuỷ - Nguyễn Thị Quy - Vũ Thị Hương | - Hoàng Thị Nguyên - TT -Nguyễn Thị Phương - Trịnh Thị Len - Hà Thị Thắm - Trần Thị Huyền - Nguyễn Thị Hường | - Đặng Thi Diễm Lệ - TT - Trịnh Thị Hồng Thăng - Trần Thị Kim Chi - Phan Thị Vân Anh | - Hoà Thị Thơi - TT - Nguyễn Thị Diệu Thu - Phan Thị Thanh Nga - Phạm Thị Nga - Nguyễn Thu Dung - Vũ Thị Hương | - Ninh Thị Huyền - TT | - Phạm Thị Loàn - Phạm Như Quỳnh - Đoàn Thị Minh | - Trịnh Văn Lượng |
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
2.1.Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên năm học 2025 – 2026
| STT | Nội dung | Tổng số | Trình độ đào tạo | Hạng chức danh nghề nghiệp | Chuẩn nghề nghiệp |
| TS | ThS | ĐH | CĐ | TC | Dưới TC | Hạng IV | Hạng III | Hạng II | Xuất sắc | Khá | Trung bình | Kém |
| | Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhânviên | 32 | | 1 | 25 | 02 | 0 | 4 | 1 | 9 | 14 | | | | |
| I | Giáo viên | 24 | | | 22 | 02 | | | 1 | 8 | 14 | | | | |
| 1 | Nhà trẻ | 8 | | | 8 | 0 | | | 0 | 4 | 4 | | | | |
| 2 | Mẫu giáo | 16 | | | 14 | 02 | | | 0 | 4 | 11 | | | | |
| II | Cán bộquản lý | 3 | | | 3 | | | | 0 | 0 | 0 | 3 | | | |
| 1 | Hiệu trưởng | 1 | | 1 | | | | | | | | 1 | | | |
| 2 | Phó hiệu trưởng | 2 | | | 2 | | | | | | | 1 | | | |
| III | Nhân viên | 5 | | | 1 | | | | 0 | 1 | 0 | | | | |
| 1 | Nhân viên văn thư | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Nhân viên kế toán | 1 | | | 1 | | | | 0 | 1 | 0 | | | | |
| 3 | Thủ quỹ | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Nhân viên y tế | 0 | | | | | | | | | | | | | |
| 5 | Nhân viên khác | 4 | | | | | | 4 | | | | | | | |
2.2. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
| STT | Nội dung | Năm học 2025 -2026 | Ghi chú |
| 1 | Cán bộ quản lý | | |
| | Số lượng | 3 | |
| | Tỷ lệ | 100% | |
| 2 | Giáo viên | | |
| | Số lượng | 24 | |
| | Tỷ lệ | 100% | |
2.3. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định
| STT | Nội dung | Năm học 2025 -2026 | Ghi chú | |
| 1 | Cán bộ quản lý | | | |
| | Số lượng | 3 | | |
| | Tỷ lệ | 100% | | |
| 2 | Giáo viên | | | |
| | Số lượng | 24 | | |
| | Tỷ lệ | 100% | | |
| 3 | Nhân viên | | | |
| | Số lượng | | | |
| | Tỷ lệ | | |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non
năm học 2025– 20256
(Ban hành kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BGD&ĐT ngày 03/06/2024)
| STT | Nội dung | Số lượng | Bình quân |
| I | Tổng số phòng | | Số m2/trẻ em |
| II | Loại phòng học | 12 | 3,1 |
| 1 | Phòng học kiên cố | 12 | 3,1 |
| 2 | Phòng học bán kiên cố | 0 | 0 |
| 3 | Phòng học tạm | 0 | 0 |
| 4 | Phòng học nhờ | 0 | 0 |
| III | Số điểm trường | 1 | - |
| IV | Tổng diện tích đất toàn trường (m2) | 5.800 | |
| V | Tổng diện tích sân chơi (m2) | 3.290 | 10.5 |
| VI | Tổng diện tích một số loại phòng | | |
| 1 | Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2) | 64.3 m2 | 2.1 m2 |
| 2 | Diện tích phòng ngủ (m2) | 64.3 m2 | 2.1 m2 |
| 3 | Diện tích phòng vệ sinh (m2) | 24 m2 | 2.1 m2 |
| 4 | Diện tích hiên chơi (m2) | 12 m2 | 0.9 m2 |
| 5 | Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2) | 70 m2 | 2.8 m2 |
| 6 | Diện tích phòng tin học(m2) | 70 m2 | 2.8m2 |
| 7 | Diện tích phòng Steam (m2) | 70 m2 | 2.8 m2 |
| 6 | Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2) | 70 m2 | 2.8 m2 |
| 7 | Diện tích nhà bếp và kho (m2) | 153 m2 | |
| VII | Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ) | | Số bộ/nhóm (lớp) |
| 1 | Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định | 454 | 38bộ/nhóm lớp |
| 2 | Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định | 454 | 38 bộ /nhóm lớp |
| VIII | Tổng số đồ chơi ngoài trời | 5 | Số bộ/sân chơi (trường) |
| IX | Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... ) | - 09 máy tính bàn - 01 máy tính xách tay - 05 máy in - 01 máy chiếu - 02 bộ loa | |
| X | Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định) | 0 | Số thiết bị/nhóm (lớp) |
| 1 | Ti vi | 17 | |
| | Bàn ghế dúng quy cách | Bàn học sinh : 84 Ghế hoạc sinh: 350 | |
| | | | |
| | | Số lượng(m2) |
| XI | Nhà vệ sinh | Dùng cho giáo viên | Dùng cho học sinh | Số m2/trẻ em |
| | Chung | Nam/Nữ | Chung | Nam/Nữ |
| 1 | Đạt chuẩn vệ sinh* | 1 | | 16 | | 0.9 m2 |
| 2 | Chưa đạt chuẩn vệ sinh* | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| | | Có | Không |
| XII | Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh | x | |
| XIII | Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) | x | |
| XIV | Kết nối internet | x | |
| XV | Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục | x | |
| XVI | Tường rào xây | x | |
| | Có | Không |
| XII | Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh | x | |
| XIII | Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) | x | |
| XIV | Kết nối internet | x | |
| XV | Trangthôngtin điện tử (website) của cơ sởgiáo dục | x | |
| XVI | Tường rào xây | x | |
| .. | .... | | |
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
Năm học 2025 – 2026
| STT | Nội dung | Kết quả | Ghi chú |
| I | Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau đánh giá | - Tự đánh giá trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định cấp độ 3 | |
| II | Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian, kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hàng năm | - Năm 2017 trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2017 – 2022 - Năm 2022 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quyết (Quyết định số 2279/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương ngày 22/08/2022) và kiểm định chất lượng cấp độ 3 giai đoạn 2022 – 2027 theo quyết (Quyết định số 911/QĐ-SGDĐT ngày 16/08/2022) - Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hàng năm: Nhà trường phấn đấu duy trì nâng cao các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng cấp độ 3 | |
V. KẾT QUẢ VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MẦM NON
5.1.Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học 2025 – 2026
| STT | Nội dung | Tổng số trẻ em | Nhà trẻ | Mẫu giáo |
| 3-12 tháng tuổi | 13-24 tháng tuổi | 25-36 tháng tuổi | 3-4 tuổi | 4-5 tuổi | 5-6 tuổi |
| I | Tổng số trẻ em | 306 | | | | | | |
| 1 | Số trẻ em nhóm ghép | | 0 | 0 | 80 | 62 | 54 | 73 |
| 2 | Số trẻ em học 1 buổi/ngày | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Số trẻ em học 2 buổi/ngày | | 0 | 0 | 80 | 62 | 54 | 73 |
| 4 | Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| II | Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú | | 0 | 0 | 80 | 62 | 54 | 73 |
| III | Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe | | 0 | 0 | 80 | 62 | 54 | 73 |
| IV | Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng | | 0 | 0 | 80 | 62 | 54 | 73 |
| V | Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em | | | | | | | |
| 1 | Số trẻ cân nặng bình thường | 223 | | | | | | |
| 2 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân | 0 | | | | | | |
| 3 | Số trẻ có chiều cao bình thường | 222 | | | | | | |
| 4 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi | 1 | | | | | 1 | |
| 5 | Số trẻ thừa cân béo phì | | | | | | | |
| VI | Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục | | | | | | | |
| 1 | Chương trình giáo dục nhà trẻ | | | | 80 | | | |
| 2 | Chương trình giáo dục mẫu giáo | | | | | 62 | 54 | 80 |
| | | | | | | | | |
2. Thông tin về kết quả tài chính năm học 2025 – 2026
Công khai Dự kiến các khoản thu thỏa thuận, thu hộ phụ huynh năm học 2025- 2026
Thực hiện các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các
dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định tại Nghị quyết số
17/2024/NQHĐND ngày 18/10/2024 của HĐND Tỉnh (đối với các cơ sở giáo
dục thuộc khu vực Tây Hải Phòng)
1. Tiền ăn
Mức thu 19.000đ/cháu/ngày (trong đó có 3 bữa sữa /tuần) chưa giảm trừ thuế giá trị gia tăng và thuế doanh nghiệp.
2. Tiền phụ phí: 47.000đ/ trẻ/ tháng
+ Chất đốt: 22.000đ/ trẻ/ tháng
+ Hỗ trợ nước sạch: 10.000đ/ cháu/ tháng
+ Hỗ trợ tiền điện: 10.000đ/ cháu/ tháng
+ Đồ dùng phục vụ vệ sinh tại lớp (Xà phòng, nước giặt, nước lau nhà, chất tẩy rửa) 5.000đ/ trẻ/ tháng
3. Tiền chăm sóc phục vụ bán trú (Bao gồm: trả công tác quản lý thu chi công nấu ăn, công trông bán trú,): 220.000đ/ trẻ/ tháng
4. Tiền dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú (công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ nấu ăn và đồ dùng cá nhân phục vụ dịch vụ bán trú) từ thời điểm ăn bán trú đến hết khóa học: Đối với những cháu nhà trẻ, mẫu giáo nhóm, lớp: 50.000đ/năm
5. Tiền vệ sinh trường lớp, nhà vệ sinh, (trả lao công, dụng cụ vệ sinh. giấy vệ sinh, nước tẩy rửa, lau sàn): 20.000đ/ trẻ/ tháng
6. Tiền điện điều hòa phục vụ trực tiếp cho nhu cầu học sinh dự kiến: Số điện năng tiêu thụ thực tế x đơn giá/số học sinh sử dụng (tính cho học sinh từng lớp: 25.000đ/trẻ/ tháng
7. Bảo hiểm thân thể.
Thu theo mức bảo hiểm quy định: 200.000đ/ trẻ/năm;
8. Tiền chăn đối với những trẻ ra nhà trẻ, mẫu giáo lần đầu: 130.000đ/ khoá
9. Tiền mua đồ dùng, đồ chơi cho trẻ: Chờ hướng dẫn SGDĐT thành phố Hải Phòng
Cháu nhà trẻ: 200.000đ/ trẻ/ năm
Cháu 3 tuổi: 220.000đ/ trẻ/ năm
Cháu 4 tuổi: 220.000đ/ trẻ/ năm
Cháu 5 tuổi: 250.000đ/ trẻ/ năm
1. Kế hoạch hoạt động tuyển sinh.
- Tổng số: 12 nhóm, lớp (trong đó: 04 nhóm nhà trẻ; 12 lớp mẫu giáo);
Huy động:
+ Nhà trẻ huy động 80/146 cháu đạt 50%;
+ Mẫu giáo huy động 189/189/ cháu đạt 100%;
+ Huy động 100/100 đạt 100% trẻ 5 tuổi ra lớp.
- Thời gian tuyển sinh trẻ năm học 2025 – 2026 bắt đầu từ ngày 01/08/2025
- Phương thức tuyển sinh: Trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua Gmail của nhà trường.
2. Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Tỷ lệ trẻ đến trường ăn bán trú đạt 100%; - Trẻ học 2 buổi /ngày đạt 100%
- Bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế Thế giới.
- Tỷ lệ trẻ có cân nặng, chiều cao bình thường đạt từ 98% trở lên.
- 1 bếp ăn đảm bảo an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm
- 100% phòng học phải sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ nước uống hợp vệ sinh, nhiệt độ phù hợp với trẻ theo mùa trong năm (đặc biệt là mùa Hè).
- 100% trẻ đến trường có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân như: khăn mặt, cốc uống nước…đảm bảo an toàn và được sử dụng thường xuyên, riêng biệt.
- 12/12 nhóm, lớp thực hiện tốt chủ đề năm học “xây dựng trường mầm non hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”. Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, phân loại rác thải để bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục thực hiện mô hình điểm chuyên đề “nâng cao chất lượng bếp ăn bán trú” trong trường mầm non.
3. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
- Năm 2025 nhà trường tiếp tục đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
| Nơi nhận: - BGH; các tổ CM, GV, NV,…trong trường; - Đăng trên trang Website trường; - Lưu: Hồ sơ của trường./. | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thuý Kiều |
| UBND XÃ TRƯỜNG TÂN TRƯỜNG MN NHẬT TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do- Hạnh phúc Trường Tân, ngày 15 tháng 09 năm 2025 |
BIÊN BẢN
Về việc thực hiện niêm yết công khai đối với các cơ sở giáo dục và dào tạo
Thực hiện Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT, ngày 03/06/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành “Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân”;
Hôm nay, vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 15 tháng 09 năm 2025, tại trường Mầm non Nhật Tân, địa chỉ Thôn Cao Duệ, xã Trường Tân thành phố Hải Phòng đã tiến hành lập biên bản việc thực hiện niêm yết công khai các hoạt động giáo dục của Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT tại trụ sở làm việc của Trường mầm non Nhật Tân.
I. Thành phần gồm có:
| - Bà Phạm Thị Thuý Kiều | Chức vụ: Hiệu trưởng; |
| - Bà Hoàng Thị Lê Nguyệt | Trưởng ban đại diện CMHS; |
| - Bà Hoàng Thị Nguyên - Bà Ninh Thị Huyền - Bà Đỗ Thị Hương | Thanh tra nhân dân - Thư ký; Tổ trưởng tổ văn phòng Bí thư đoàn thanh niên |
| | |
II. Nội dung
Đã tiến hành lập biên bản niêm yết công khai các hoạt động giáo dục của Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT năm học 2025 - 2026 tại bảng thông tin tại trụ sở làm việc trường mầm non Hoa hồng và cổng thông tin điện tử của nhà trường .Thời gian niêm yết bắt đầu từ ngày 15/9/2025
Biên bản lập xong vào hồi 08h35’ cùng ngày, được 6/6 thành viên dự họp nhất trí. Biên bản này được lập và lưu tại nhà trường theo quy định.
| THƯ KÍ Đỗ Thị Hương | | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thuý Kiều |