| UBND XÃ TRƯỜNG TÂN TRƯỜNG MẦM NON NHẬT TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/KH -MNNT Trường Tân, ngày 11 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 – 2026
Căn cứ Quyết định số 2269/QĐ-BGDĐT ngày 11/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành khung thời gian năm học 2025 -2026; Hướng dẫn số 5950/SGDĐT-GDMN&GDTH ngày 26/8/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2025 – 2026;
Căn cứ chương trình hành động, nghị quyết, kế hoạch của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trường Tân;
Căn cứ công văn số: 380/ UBND-VHXH Trường Tân ngày 04 tháng 9 năm 2025 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025- 2026.
Căn cứ chủ đề năm học 2025-2026 của toàn ngành: “Kỷ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển”;
Trường mầm non Nhật Tân xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 như sau:
I. Đặc điểm tình hình:
1. Tình hình địa phương:
Xã Nhật Tân nằm ở phía Tây Nam của huyện Gia Lộc, cách trung tâm huyện khoảng 12km, có Quốc lộ 39A chạy qua. diện tích tự nhiên là 361,78 ha, dân số 4.570 nhân khẩu với 1.512 hộ, chia thành 2 thôn. Là một xã thuần nông, nghề nghiệp chính của nhân dân địa phương là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có một số nghề phụ như xây dựng, cơ khí và sản xuất buôn bán nhỏ. Đời sồng, công tác an ninh trính trị địa phương đựơc ổn định.
2. Kết quả năm học 2024- 2025
2.1. Về số lượng:
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường năm học 2024- 2025 là 32 (cán bộ quản lý 3, giáo viên 24, nhân viên kế toán 01, cô nuôi 3, Bảo vệ 01)
Số nhóm, lớp toàn trường là: 12 nhóm, lớp.
Nhà trẻ: 4 nhóm 25-36 tháng)
Mẫu giáo: 8 lớp (2 lớp 3tuổi; 3 lớp 4 tuổi; 3 lớp 5 tuổi)
Tổng số cháu huy động đến trường năm học 2024- 2025:
+ Tỷ lệ huy động trẻ toàn trường: 204/204= 100% (Vượt chỉ tiêu huyện giao)
Nhà trẻ: 73/126= 58% (Vượt chỉ tiêu giao 15.6%)
Mẫu Giáo: 204/204= 100%
2.2. Về chất lượng:
a. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn, không có trường hợp trẻ ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.
- 100% trẻ đến trường được cân, đo, theo dõi sức khỏe trên biểu đồ tăng trưởng, kết quả: Tỉ lệ trẻ đạt BT:
- Tổng số trẻ ăn bán trú tại trường: 277/277 cháu đạt tỷ lệ 100%.
* Tổng số trẻ trong toàn trường được cân, đo: 277trẻ
- Trường đã tổ chức cân, đo và vào biểu đồ cho trẻ trong toàn trường.
+ Nhà trẻ tổng số: 73 trẻ được cân đo:
Cân nặng: CNPTBT: 72/73= 98.6%
- SDDTNC: 1/73= 1.4 %
Chiều cao: CCPTBT: 72/73 = 98.6%
- SDDTTC: 1/73= 1.4%
+ Mẫu giáo tổng số: 203 trẻ được cân, đo:
Cân nặng: CNPTBT: 198/203= 97.5%;
- SDDTNC: 2/203= 1 %
- Béo phì: 3/203= 1.5 %
Chiều cao: CCPTBT: 199/203= 99.1%
SDDTTC: 2/203= 1%
Cao hơn tuổi: 2/203= 1%
b. Chất lượng giáo dục.
- 100% trẻ được học tách độ tuổi và học chương trình giáo dục mầm non theo quy định.
- 100% trẻ được đánh giá theo đúng giai đoạn, đánh giá cuối chủ đề.
- 100% trẻ mẫu giáo được đánh giá chất lượng đạt yêu cầu trở lên.
- Trẻ có nền nếp và thói quen tốt, có những kĩ năng tự phục vụ ban đầu.
- Tỉ lệ các mặt
| - Nhà Trẻ: + Tỷ lệ bé chăm đạt 96%; + Tỷ lệ bé ngoan đạt: 93%; + Tỷ lệ bé TD: 90% | - Mẫu Giáo: + Tỷ lệ bé chăm đạt 98%; + Tỷ lệ bé ngoan đạt 94%; + Tỷ lệ bé ngoan toàn diện đạt: 92%. |
2.3. Công tác thực hiện các phong trào thi đua
- 100% CBGV tham gia các phong trào thi đua có kết quả (24/24 GV tham dự thi giáo viên giỏi cấp trường, 24/24 = 100% đạt danh hiệu giáo viên giỏi).
- Có 27/27 = 100% CBGV tham gia viết SK trong đó có 27 SK sếp loại cấp trường đạt 100%, 3 SK xếp loại cấp cơ sở.
- Phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực nhà
trường thực hiện có kết quả cao.
2.4. Đánh giá xếp loại giáo viên
* Kết quả tự đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Tổng số được đánh giá: 03 đ/c (HT: 01; PHT: 02) - Xếp loại tốt: 03 đ/c.
+ Tổ chức hướng dẫn GV đánh giḠtheo chuẩn nghề nghiệp GVMN.
Kết quả: Tổng số GV tự đánh giá: 24/24 đ/c.
- Xếp loại tốt: 19/24 đ/c đạt tỷ lệ 80%;
- Xếp loại khá: 5/24 đ/c đạt tỷ lệ 20%.;
+ Tổ chức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cuối năm học.
Kết quả: Tổng số CB, GV, NV được đánh giá: 28 đ/c (CBQL: 03; GV: 24; NV: 01).
- Xếp loại HTXSNV: 5 đ/c (GV: 5).
- Xếp loại HTTNV: 23 đ/c (CBQL:03; GV: 20).
2.5. Kết quả thi đua cuổi năm
- Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 - 2025” “ Nhà trường được huyện chọn làm mô hình điểm về mô hình “ Xây dựng môi trường bên trong và bên ngoài lớp học theo hướng lấy trẻ làm trung tâm” được đánh giá rất cao.
- Trường đạt danh hiệu tập thể LĐTT; Cá nhân CSTĐ 5 đ/c; LĐTT 23 đ/c. Nhà trường có 01 các nhân được UBND huyện tặng giấy khen.
2.6. Đánh giá chung về kết quả đạt được
* Kết quả đạt được
+ Trường giữ vững trường chuẩn Quốc gia mức độ II, kiểm định chất lượng mức độ 2.
+ Trường được UBND huyện xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Quy mô trường lớp tương đối ổn định, tỷ lệ trẻ 4-5 tuổi đến trường ngày một phát triển, chất lượng chăm sóc giáo dục ngày một nâng lên.
+ Cơ bản hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.
+ Đội ngũ giáo viên ổn định, tỷ lệ CBGV đạt trên chuẩn đạt 100%. 100% CBGV được vào biên chế góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
+ 100% trẻ được đảm bảo an toàn tính mạng.
+ Nề nếp kỷ cương của nhà trường được duy trì.
+ Cơ sở vật chất khang trang.
2.7. Các mặt hạn chế
+ Tỷ lệ trẻ ra nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi đầu năm học thấp.
+ Một số giáo viên chưa mạnh dạn, khả năng xây dựng và tổ chức một số hoạt động chưa khoa học.
+ Một bộ phận phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến công tác phối kết hợp cùng nhà trường.
+ Trẻ nhỏ sức đề kháng kém hay phải nghỉ học phần nào ảnh hưởng đến các hoạt động của nhà trường.
3. Tình hình đội ngũ năm học 2025 - 2026:
- Tổng số CBGVNV hiện có 32 người (trong đó: CBQL: 03 người; Giáo viên: 24 người; Nhân viên: 01 người; cô nuôi dưỡng: 03 người: Bảo vệ: 01 người ). Trình độ chuyên môn cao đẳng, đại học đạt 100% (Trên chuẩn của CBGVNV: 28/28 đạt 100%; Cao đẳng 2/28 = 7%
- CBQL: 03 (Trên chuẩn 3/3 =100%)
+ Hiệu trưởng : Phụ trách chung toàn bộ mọi hoạt động nhà trường.
+ Phó hiệu trưởng: Phạm Thị Hương: Phụ trách công tác chuyên môn mẫu giáo; phần mềm KHGD; PCGD. Cơ sở vật chất, đồ dùng; Công tác vệ sinh môi trường; Website của trường.
+ Phó hiệu trưởng: Dương Thị Thu Hằng: Phụ trách công tác chuyên môn nhà trẻ; Công tác bán trú; phần mềm KHGD; Phần mềm CSDLN;
- Giáo viên đứng lớp, nhân viên: 24 (22 ĐH, 2 CĐ).
+ Khối nhà trẻ - Nuôi dưỡng: 8 người: (8 giáo viên). Trên chuẩn: 8/8= 100%. Trong đó tuổi đời trên 20 tuổi = 0; trên 30 tuổi = 6; trên 50 tuổi = 2. Có 8/8 = 87.5% GV là đảng viên.
+ Khối mẫu giáo: 16 người (16 GV, 100% đạt trình độ chuẩn. Trên chuẩn: 15/16= 93,7% Trong đó tuổi đời trên 20 tuổi = 0; trên 30 tuổi = 14; trên 40 tuổi = 1; Có 14/16= 87.5% GV là đảng viên.
+ Tổ Văn phòng: 5 người (5 NV trong đó 2/5= 40% đạt trình độ chuẩn. Trong đó tuổi đời trên trên 30 tuổi = 01; trên 40 tuổi = 03; trên 50 tuổi = 01; Có 01/5 = 20% GV là đảng viên.
4. Cơ sở vật chất:
- Trường có 01 điểm trường, tổng diện tích là 5.800m2, có 12 phòng học được xây dựng kiên cố khang trang, có sân chơi, cây xanh, cảnh quan sư phạm đẹp mắt, thân thiện. Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy thiết bị hiện đại, công trình vệ sinh khép kín phù hợp cho trẻ, cho CBGV, NV sinh hoạt.
- Trường có 01 bếp ăn một chiều, diện tích 96.7m2, có đầy đủ trang thiết bị đảm bảo cho việc nấu ăn cho trẻ.
- 12/ 12 phòng học có ti vi, cây lọc nước, điều hòa, quạt mát, đảm bảo cho nhu cầu chất lượng chăm sóc trẻ hiên nay.
- Đồ dùng cá nhân, đồ chơi cho trẻ, trang thiết bị phục vụ giảng dạy của giáo viên cơ bản đảm bảo đầy đủ.
- Nhà trường có khối phòng hành chính - quản trị, phòng hội trường, văn phòng, phòng y tế, 4 phòng chức năng thuận lợi cho việc quản lý và CSGD trẻ đạt kết quả tốt.
IV. Thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi:
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lộc. Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, nhiều năm liên tục đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến, từ năm học 2022 - 2023 đạt tập thể lao động tiên tiến và được UBND huyện tặng giấy khen. Năm học 2024 - 2025 đạt tập thể lao động tiêm tiến.
- Trường lớp được xây dựng theo mô hình “Trường học hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm”, môi trường cho trẻ trải nghiệm trong và ngoài lớp học phong phú, đồ dùng, thiết bị dạy học của trường được trang bị đầy đủ và đồng bộ.
- Đội ngũ giáo viên tuổi đời trẻ, nhiệt tình, năng động, tập thể Hội đồng sư phạm đoàn kết, nhất trí cao và luôn giúp đỡ lẫn nhau để cùng tiến bộ.
- Các tổ chức trong nhà trường luôn ổn định và phát triển tốt.
- Hội cha mẹ phụ huynh học sinh luôn giúp đỡ, đồng tình ủng hộ, nhất trí cao trong mọi hoạt động và phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường để cùng chăm sóc, giáo dục trẻ, góp phần đưa phong trào giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng.
2. Khó khăn:
- Chất lượng đội ngũ không đồng đều, một số giáo viên tuổi cao việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp giáo dục tiên tiến, ứng dụng CNTT và tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cũng như tạo môi trường cho trẻ trải nghiệm còn hạn chế. Một số giáo viên trẻ kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ và công tác phối kết hợp phụ huynh học sinh chưa thật tốt;
- Một số phụ huynh chưa thực sự hiểu và quan tâm đến chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại trường mầm non.
- Một số giáo viên trẻ kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ còn nhiều hạn chế.
- Chính quyền 2 cấp mới hoạt động ít nhiều tác động đến các hoạt động của nhà trường.
Trên cơ sở thực tiễn của nhà trường và sự chỉ đạo của cấp trên, năm học 2025-2026 trường Mầm non Nhật Tân xác định những nhiệm vụ và các biện pháp trọng tâm để thực hiện như sau:
II. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nước; quản trị trường học đảm bảo dân chủ, kỷ cương nề nếp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục.
2. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN trong năm học 2025-2026; bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
3. Xây dựng mục tiêu nâng cao chất lượng GDMN, bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi, thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, bảo đảm đủ định mức giáo viên mầm non và nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo. Tham mưu với cấp ủy địa phương đưa giáo dục vào chương trình hành động thực hiện nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của địa phương để đảm bảo nền tảng phát triển vững chắc và toàn diện GDMN, đặt nền móng cho sự phát triển con người Việt Nam trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
4. Xây dựng lộ trình, kế hoạch, các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tổ chức, triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Kế hoạch của Bộ GDĐT và của thành phố. Tham mưu và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, thực hiện chính sách phát triển GDMN trên địa bàn; tổ chức thực hiện bảo đảm lộ trình đạt mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
5. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN. Tăng cường hợp tác quốc tế, nhân rộng các mô hình hay, việc làm tốt, phát huy vai trò tích cực của công tác truyền thông, chuyển đổi số.
6. Thực hiện chủ đề năm học 2025-2026 của toàn ngành:” Kỷ cương – Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”; Nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc lấy trẻ làm trung tâm”, “xây dựng mô hình trường học XHCN hướng tới mục tiêu xây dựng trường mầm non hạnh phúc”.
*. Kế hoạch thời gian năm học:
Thực hiện theo Quyết định 3348/QĐ-UBND ngày 19/08/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hải Phòng: 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần)
- Thời gian tựu trường: Ngày 29/8/2025
- Ngày khai giảng: 05/9/2024
- Học kỳ I: 18 tuần thực học, bắt đầu từ 8/9/2025, kết thúc ngày 09/01/2026.
- Học kỳ II: 17 tuần thực học, bắt đầu từ 12/01/2026, kết thúc ngày 22/5/2026.
- Kết thúc năm học: Ngày 31/5/2026.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với GDMN
1.1 Chủ động tham mưu, ban hành, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN
Chủ động tham mưu các cấp, ban hành, triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội. Tham mưu với các cấp ban hành Nghị quyết thực hiện chế độ chính sách về phổ cập GDMN cho trẻ mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo quy định của Chính phủ. Triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN.
Tham mưu các cấp chính sách đặc thù, huy động nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển GDMN. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; tham mưu đầu tư xây dựng phục vụ nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Thực hiện có hiệu quả, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để phát triển nhà trường phù hợp với địa phương theo quy định của pháp luật.
Ưu tiên, đầu tư cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT, bảo đảm hoàn thành phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi và đổi mới Chương trình GDMN.
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các quy định về chính sách đối với trẻ em mầm non và chính sách đối với nhà giáo.
1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường
Thực hiện quy định quản lý; chủ động xây dựng kế hoạch và công tác phối hợp các cấp quản lý giáo dục, phòng, ban, ngành liên quan ở địa phương trong quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm an toàn cho trẻ.
Đổi mới phương pháp quản lý giáo dục, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong bối cảnh mới.
Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động theo quy định nhằm phát huy vai trò của chủ thể trong việc tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.
Nghiêm túc thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về GDMN thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành. Tinh giản và số hoá hồ sơ sổ sách; kịp thời chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách. Phát hiện, nhân rộng những mô hình, sáng kiến chuyển đổi số hiệu quả trong đơn vị.
Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và quy định về các khoản thu theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Hải Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương Quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Thực hiện các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các
dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định tại Nghị quyết số
17/2024/NQHĐND ngày 18/10/2024 của HĐND Tỉnh (đối với các cơ sở giáo
dục thuộc khu vực Tây Hải Phòng)
Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng trường, người đứng đầu cơ sở giáo dục gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục trong cơ sở GDMN.
+ Tăng cường vai trò hoạt động của Hội đồng trường theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ trường mầm non. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT.
Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại chuẩn nghệ nghiệp giáo viên mầm non, xếp loại viên chức, bình xét thi đua, đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công bằng, khách quan trong các nhà trường.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, quản trị trường học. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, phân công chuyên môn, xây dựng và thực hiện quy chế hoạt động, quy chế chuyên môn trong nhà trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào công tác quản lí, tổ chức các hoạt động trong nhà trường; đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn bảo đảm quy định, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường: Tích cực đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn phát huy tính chủ động sáng tạo của giáo viên, chú trọng hình thức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài giảng: chỉ đạo các tổ chuyên môn tăng cường các hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài giảng, lựa chọn nội dung mới, thay đổi hình thức sinh hoạt chuyên môn đạt hiệu quả cao. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 tuần/1 lần. Duy trì nền nếp sinh hoạt chuyên môn khuyến khích c¸c thµnh viªn tham gia sinh ho¹t tæ chuyªn m«n th¶o luËn s«i næi, hiệu quả.
Nhà trường thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động giáo dục trong cơ sở GDMN theo quy định nhằm phát huy vai trò của các chủ thể trong việc tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong cơ sở GDMN; bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT[1].
+ Đẩy mạnh việc thực hiện dân chủ trong nhà trường theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2020 của Chính phủ; Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GD&ĐT; Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07/01/2018 của Chính phủ về thực hiện dân chủ. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, các quy định về quản lý nhân sự, quản lý tài chính, tài sản, quản lý bán trú. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường mầm non. Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo quy định. Phân công rõ nhiệm vụ cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng năng lực và sở trường phù hợp với vị trí việc làm hiện tại, sắp xếp tinh giảm theo hướng dẫn, tạo điều kiện cho các đồng chí tổ trưởng, có đủ thời gian để kiểm tra và chuẩn bị nội dung các buổi sinh hoạt của tổ;
- Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc, kịp thời về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong cơ sở GDMN[2].
+ Sử dụng tài liệu, hệ thống hồ sơ sổ sách đúng quy định, khoa học, tinh gọn, hiệu quả đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ trong cơ sở GDMN. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chính tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT về lựa chọn đồ chơi, học liệu, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT về quy định việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt và lựa chọn tài liệu để sử dụng trong các cơ sở GDMN. Có biện pháp chấn chỉnh, kịp thời đối với đơn vị có tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong cơ sở GDMN.
+ Thực hiện công tác công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Thực hiện công khai các nội dung: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; Công khai thu - chi tài chính; Công khai thực đơn; công khai hoạt động trong ngày của trẻ … Thông qua tập thể sư phạm nhà trường, lưu hồ sơ và công khai bảng phân công chuyên môn hàng năm theo từng thời điểm; kịp thời bổ sung, phân công nhiệm vụ khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc điều chỉnh, bổ sung, nhiệm vụ chuyên môn.Thực hiện tốt việc tiếp nhận, bàn giao, kiểm kê thiết bị, đồ dung - đồ chơi cho trẻ, đại diện phụ huynh phải được giám sát từ khâu bàn giao đầu năm, đến khâu kiểm kê cuối năm. Thực hiện kịp thời đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ thuộc hộ chính sách.
Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong trường mầm non: Các quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Hải Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương Quy định mức thu học phí và danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các trường mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Thực hiện các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với cácdịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định tại Nghị quyết số17/2024/NQHĐND ngày 18/10/2024 của HĐND Tỉnh (đối với các cơ sở giáo dục thuộc khu vực Tây Hải Phòng) Không để xảy ra tình trạng lạm thu trong nhà trường. Chỉ đạo 100% các nhóm, lớp thực hiện các khoản thu không dùng tiền mặt (kể cả tiền ăn của trẻ)
1.3. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra sự giám sát của các tổ
chức, đoàn thể, xử lý nghiêm những tổ chức và cá nhân vi phạm.
Đổi mới công tác kiểm tra, đánh bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thực chất, hiệu quả nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể, đảm bảo bám sát nhiệm vụ trọng tâm của năm học vào sổ kiểm tra theo đúng quy định.
Xây dựng quy chế dân chủ, các quy định về quản lý nhân sự, quản lý tài chính, tài sản, quản lý bán trú trong các cơ sở GDMN.
Tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá theo hướng hiệu quả, đề cao vai trò giám sát, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học. Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ giáo viên trong đó chú trọng các hoạt động chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ và tổ chức các hoạt động phát triển chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm toàn diện, tích hợp LTLTT, ứng dụng phương pháp tiên tiến vào chương trình. hiện nghiêm túc các khoản thu theo đúng hướng dẫn của Sở GD&ĐT.
* Biện pháp
- Xây dựng quy chế làm việc và quy chế dân chủ phù hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Thường xuyên nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp, kiểm tra đánh giá giáo viên và học sinh khách quan và thực chất.
- Kiểm tra việc thực hiện và áp dụng các nội dung phát triển chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm toàn diện, tích hợp LTLTT, ứng dụng phương pháp tiên tiến vào chương trình.
1.4. Tổ chức và thực hiện tốt các phong trào thi đua trong các nhà trường
- Tổ chức tốt phong trào thi đua đua: “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập”, “Đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng, đoàn kết kỷ cương”; các cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ chí Minh” bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thi đua, khen thưởng, coi thi đua là động lực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chủ động phát hiện, biểu dương và nhân rộng các tấm gương người tốt, việc tốt trong nhà trường để thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt, học tốt ở trong nhà trường, lan tỏa những điều hay, việc làm tốt trong CBGVNV nhà trường. Trường tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi (GVG) cấp trường theo Kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Hội thi Giáo viên mầm non dạy giỏi cấp xã, cấp thành phố năm học 2025-2026 (dành cho giáo viên dạy khối mẫu giáo 4 tuổi và khối mẫu giáo 5 tuổi), dự kiến tổ chức vào tháng 3/2026.
1.5. Nâng cao chất lượng thống kê, báo cáo, đảm bảo đầy đủ nội dung, chính xác về số liệu, đúng thời gian quy định,
Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định về soạn thảo, lưu trữ văn bản. Các báo cáo đột xuất, định kỳ khác thực hiện theo chỉ đạo của Phòng VH-XH. Nâng cao chất lượng thống kê, báo cáo, đảm bảo đầy đủ nội dung, chính xác về số liệu, đúng thời gian quy định, thực hiện nghiêm túc các quy định về soạn thảo, lưu trữ văn bản. Thực hiện kịp thời các báo cáo:
2. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới
2.1. Bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ
Thực hiện nghiêm các quy định về công tác phòng chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn trường học; xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn về an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Huy động sự tham gia của các thành viên trong nhà trường, gia đình, cộng đồng để xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích. Quy định cụ thể về đón, trả trẻ để phòng tránh trẻ bị thất lạc; các phương án sơ tán khi xảy ra tình huống bất thường (cháy, nổ, cấp cứu, thiên tai,...). Người đứng đầu chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn.
Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các biện pháp, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em; giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em .
- Lồng ghép, tích hợp kiến thức pháp luật liên quan công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em trong bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề.
2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục.
a) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định, bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khoẻ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới; thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em; phối hợp với trung tâm y tế tổ chức khám sức khoẻ đầu năm; khám, điều trị theo các chuyên khoa cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ GDĐT về công tác nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ em. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc thực phẩm sử dụng trong chế biến bữa ăn cho trẻ.
Xây dựng thực đơn theo mùa đa dạng, phong phú, tăng cường rau xanh, trái cây, sữa và các chế phẩm từ sữa,...; phân bố bữa ăn, định lượng khẩu phần ăn phù hợp với từng độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, thời gian tổ chức ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hằng ngày bảo đảm đúng quy định tại chương trình GDMN.
Phối hợp với ngành y tế kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tổ chức bữa ăn cho trẻ theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra và tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm. Xử lý nghiêm những sai phạm trong công tác tổ chức bữa ăn cho trẻ em.
Đẩy mạnh giáo dục trẻ kĩ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự phục vụ và bảo vệ chăm sóc sức khoẻ; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em. Bảo đảm hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn.
b) Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
Tiếp tục thực hiện Chương trình GDMN, từng bước thực hiện Chương trình GDMN theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, phù hợp với tình hình thực tế.
Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN, tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi, áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến,… Năm học 2025 - 2026, đẩy mạnh tích hợp/lồng ghép “giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em” bảo đảm điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày.
Triển khai các giải pháp phù hợp, phát huy tính chủ động và sự tham gia của tổ chuyên môn; tăng cường sự tham gia của cha mẹ trẻ trong tổ chức các hoạt động giáo dục, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ.
Phát huy, nhân rộng kết quả mô hình, sáng kiến trong thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, phát triển chương trình, vận dụng sáng tạo linh hoạt các phương pháp giáo dục trong tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ em, văn hóa vùng miền, điều kiện thực tế của nhà trường.
Bảo đảm các điều kiện môi trường giáo dục và kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên mầm non (CBQL, GVMN) trong việc quản lý, tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
Tăng cường lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN: Giáo dục quyền con người, giáo dục giới, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục cảm xúc xã hội,...
Chuẩn bị toàn diện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông với Chương trình lớp một: Phối hợp với gia đình, cộng đồng phổ biến, tuyên truyền việc trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo Chương trình GDMN bảo đảm điều kiện vào học lớp một; tăng cường giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một; không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
Triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ trẻ và theo quy định hiện hành; giúp trẻ hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh theo nhu cầu và khả năng của trẻ, góp phần chuẩn bị tốt hơn cho việc học tiếng Anh ở cấp tiểu học.
Tham gia Hội thi giáo viên mầm non dạy giỏi cấp thành phố năm học 2025-2026 đối với giáo viên dạy khối mẫu giáo 5 tuổi (dự kiến tổ chức vào tháng 12/2025) và giáo viên khối mẫu giáo 4 tuổi (dự kiến tổ chức vào tháng 3/2026).
Tham gia mạng lưới chuyên môn liên xã, liên trường để nhân rộng các kinh nghiệm quản lý GDMN. Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo cụm liên xã, liên trường, lựa chọn nội dung phù hợp. Đồng tổ chức 1-2 chuyên đề các trường mầm non trong xã, tham dự chuyên đề các xã nhằm nâng cao chất lượng Chương trình GDMN.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản trị, quản lý, tổ chức các hoạt động. Khuyến khích sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ giáo viên trong chuẩn bị, tổ chức bài giảng và phối hợp, giao tiếp cùng cha mẹ trẻ. Phát triển kho học liệu số dùng chung nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN.
Thực hiện nghiêm túc hiệu quả Chương trình GDMN tích hợp đã được Bộ GDĐT phê duyệt.
Triển khai các mô hình giáo dục tiên tiến, hợp tác, đầu tư nước ngoài và liên kết giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
2.2. Chuẩn bị điều kiện triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới
Tập trung, ưu tiên chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện thí điểm Chương trình GDMN mới.
3. Triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm chất lượng PCGDMNTENT
3.1. Đối với phổ cập mẫu giáo:
Thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (gọi tắt là phổ cập mẫu giáo) và các văn bản của Chính phủ, Bộ GDĐT, thành phố về phổ cập mẫu giáo, cụ thể:
Xây dựng kế hoạch, lộ trình, các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tổ chức, triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Kế hoạch triển khai của Bộ GDĐT và của thành phố. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển GDMN bảo đảm lộ trình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
Tham mưu các cấp đưa mục tiêu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các chính sách phát triển GDMN vào văn kiện, nghị quyết của Đại hội Đảng và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của địa phương; các chương trình, đề án, kế hoạch triển khai phổ cập mẫu giáo ở địa phương theo lộ trình, bố trí nguồn lực ưu tiên cho phổ cập giáo dục mẫu giáo, tăng cường công tác quy hoạch, bố trí, đầu tư xây dựng trường, lớp học, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu phổ cập; tham mưu bổ sung kịp thời đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập; rà soát các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi để triển khai thực hiện; tham mưu kiện toàn lại Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp xã.
Tham mưu, ban hành các văn bản triển khai phổ cập mẫu giáo trên địa bàn; phân công ổn định đội ngũ phụ trách công tác phổ cập theo chính quyền địa phương hai cấp; rà soát; tổ chức đánh giá về việc huy động trẻ em mẫu giáo, các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các điều kiện để chuẩn bị thực hiện phổ cập mẫu giáo theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Bộ GDĐT và thành phố.
3.2. Đối với phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
Tiếp tục thực hiện quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, Thông tư số 07/2016/TTBGDĐT và Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ GDĐT. Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
* Biện pháp
- Tỉ lệ trẻ 5 tuổi trên địa bàn đi học mẫu giáo 5 tuổi và ăn bán trú, học 02 buổi/ngày, hoàn thành CTGDMN: 72/72 = 100%
- Xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2025.
4. Bảo đảm các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ
4.1. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp
Tiếp tục rà soát, sắp xếp trường, lớp học bảo đảm các nguyên tắc: Phù hợp các quy định, khoa học, linh hoạt, kế thừa, ổn định lâu dài và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương; tạo thuận lợi cho người dân đưa trẻ đến trường, lớp và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
4.2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu; trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
- Chủ động tham mưu với UBND xã phân bổ ngân sách, ưu tiên đầu tư cho việc xây dựng trường, lớp, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN; Giữ vững trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I, và tiến tới xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ II, tập trung vào các giải pháp đồng bộ bao gồm: Quy hoạch mạng lưới trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất, tham mưu với địa phương xây dựng thêm các phòng chức năng còn thiếu, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ em và yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Rà soát, cải tạo CSVC; bổ sung các thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại đáp ứng thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, bảo đảm tiếp cận sử dụng đối với trẻ khuyết tật trong nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút các nguồn lực từ tổ chức, cá nhân. Tạo điều kiện thực hiện các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho trẻ em và hoạt động của nhà trường theo quy định. Nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng trong nhà trường.
4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non
a) Đảm bảo đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phù hợp đối với đội ngũ CBQL, GV, NV. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Thực hiện công tác phát triển đội ngũ bảo đảm đủ về số lượng và năng lực đáp ứng yêu cầu thực hiện chuyên môn. Tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, gắn bó tình yêu thương trẻ với trách nhiệm nghề nghiệp.
- Triển khai hiệu quả công tác nâng cao năng lực chuyên môn CBQL, GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; lựa chọn nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp nhằm thúc đẩy tinh thần học tập, chia sẻ giữa các tổ, nhóm, GV trong nhà trường và địa phương khác phù hợp với tình hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp và sáp nhập đơn vị hành chính.
- Tham gia bồi dưỡng, tập huấn kịp thời cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục về tổ chức vận hành bộ máy chính quyền địa phương hai cấp, công tác sáp nhập địa giới hành chính và triển khai phân cấp, phân quyền, phân định rõ thẩm quyền trong quản lý giáo dục tại địa phương.
- Bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cốt cán, nòng cốt nhằm hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học.
- Khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ đội ngũ CBQL, GVMN nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học, công nghệ số.
* Biện pháp
- Trong năm học 2025-2026, toàn trường có 01 CBQL trình độ Thạc Sỹ 3%, 22 CB,GV,NV trình độ Đại học 79 %; 5 giáo viên có trình độ Cao Đẳng trình cao đẳng sư phạm mầm non 18% .
- 100% GV xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tích lũy cho bản thân, tự học tập, tự rèn luyện để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, phát triển năng lực theo yêu cầu chuẩn, năm học, thực tế.
- 100% GV đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng lấy trẻ làm trung tâm.
- 100% GV nghiên cứu, áp dụng phương pháp giáo dục tiên tiến Steam” vào chương trình GDMN
- Có 100% giáo viên nhóm lớp tham gia Hội giảng - Hội thi " Giáo viên dạy giỏi cấp trường.
+ Hội giảng: Có trên 100% các giờ đạt giỏi
+ Hội thi GVG cấp trường: 100% giáo viên đạt danh hiệu “GVG cấp trường”
+ Tổ nhà trẻ có: 8/8 GV. Phấn đấu: G = 8/8 GV= 100% .
+Tổ mẫu giáo có: 16/16 GV. Phấn đấu:G = 16/16 GV= 100%;
- Trường có giáo viên mẫu giáo 4+5 tuổi ; 5+6 tuổi tham gia Hội thi giáo viên gỏi cấp thành phố.
- Cã 28/28 =100% CBGVNV trong các tæ viÕt SK phấn đấu 28/28=100% SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp trưêng. Có tõ 5-8 SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp thành phố.
+ Tổ nhà trẻ có: 8/8 CBGVNV viết SK. PhÊn ®Êu 8/8 = 100% SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp trưêng. Có tõ 1-2 SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp huyÖn.
+ Tổ mẫu giáo có: 16/16 CBGV viết SK. PhÊn ®Êu 16/16 = 100% SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp trưêng. Có tõ 3-4 SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp huyÖn. Có SK có phạm vi ảnh hưởng cÊp tỉnh.
- 100% GV tự đánh giá theo CNNGVMN đạt từ khá trở lên. Phấn đấu trên 40% xếp loại tốt. Trong đó:
+ Tổ nhà trẻ có: 8/8 = 100% GV xếp loại tốt.
+ Tổ mẫu giáo có: 16/16 = 100% xếp loại tốt.
- 100% CBQL đạt chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt loại khá trở lên
- 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm đạt từ HTNV trở lên. Trong đó trên 20% HTXSNV:
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền và tổ chức các nội dung giáo dục sinh động, hấp dẫn để tạo môi trường luyện phát âm chuẩn phụ âm L/N cho trẻ mầm non.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Triển khai thực hiện hiệu quả nội dung Kế hoạch số 446/KH-BGDĐT ngày 28/3/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN; tập trung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ nâng cao năng lực thực tiễn cho GVMN; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cấp học mầm non về chuyển đổi số. Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2019 - 2025”.
- Tiếp tục thực hiện việc đánh giá đội ngũ CBQL, GVMN theo quy định. Có biện pháp đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhân viên. Chú trọng bồi dưỡng về chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, tổ chức chuyên đề, hội thảo cấp trường; tổ chức chuyên đề, hội thảo liên trường; tham quan học tập kinh nghiệm trường điểm; khuyến khích CBQL và giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích thông qua nhiều hình thức khác nhau.
- Bảo đảm ít nhất 02 giáo viên/lớp, thực hiện hợp đồng lao động để đảm bảo định mức theo biên chế được giao; đảm bảo đủ nhân viên, giảm công tác kiêm nhiệm đối với giáo viên để giáo viên tập trung vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành.
- Thực hiện tốt công tác tôn vinh, khen thưởng và các chế độ, chính sách nhằm tạo động lực, khích lệ đội ngũ CBQL, GVMN tâm huyết, gắn bó với nghề.
C) Huy động Nhà trẻ. Mẫu Giáo như sau:
| Độ tuổi: | Số trẻ trong độ tuổi: | Số trẻ huy động |
| 24-36 Tháng A | 37 | 20/20 = 55% |
| 24- 36 ThángB | 37 | 20/20 = 55% |
| 24-36 Tháng C | 36 | 20/20 = 55% |
| 24-36 Tháng D | 36 | 20/20 = 55% |
| Tổng số | 146 | 80/146 = 54.7% |
| Độ tuổi: | Số trẻ trong độ tuổi: | Số trẻ huy động |
| 3 tuổi | 75 | 75/75= 100% |
| 4 tuổi | 55 | 55/55= 100% |
| 5 tuổi | 72 | 72/72= 100% |
| Tổng số | 202 | 202/202= 100% |
- Nhà trẻ: 4 nhóm
+ 4 nhóm 24-36: Với số trẻ: 80cháu (Cuối năm)
- Mẫu giáo: 8 Lớp:
+ 03 lớp 3 tuổi: Với số trẻ: 75 cháu
+ 02 lớp 4 tuổi: Với số trẻ: 55 cháu
+ 03 lớp 5 tuổi: Với số trẻ: 72 cháu
* Biện pháp:
- Tuyên truyền vận động trẻ đến trường bằng nhiều hình thức, qua thông tin đại chúng, qua các cuộc họp phụ huynh, qua họp giao ban các đoàn thể, giao chỉ tiêu cho từng khối lớp, đưa vào thi đua hàng tháng.
- Tuyên truyền thuyết phục các gia đình có hoàn cảnh khó khăn để huy động 100% trẻ tới trường, quan tâm huy động trẻ khuyết tật đến trường, lớp học hoà nhập.
- Nâng cao chất lượng chương trình PCGDT5T.
- Tích cự tham mưu với lãnh đạo địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường
5. Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN
- Tích cực huy động các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường với các hình thực đa dạng, thiết thực, hiệu quả. Huy động mọi nguồn lực bổ sửa chữa, mua điều hòa, ti vi, máy tính, bình nóng lạnh.. phục vụ công tác chăm sóc giáo dục, đầu tư, mua sắm bổ sung các đồ dùng, đồ chơi, thiết bị hiện đại; tài liệu, học liệu phù hợp với thực hiện nội dung chương trình GDMN, các điều kiện phát triển chương trình, áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến đáp ứng với nhu cầu thực tế của trẻ em mầm non nhằm nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình. Thực hiện nghiêm túc quy định huy động, hỗ trợ các điều kiện về cơ sở vật chất thiết bị theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Tích cực chỉ đạo giáo viên nâng cao chất lượng áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến “Steam” vào CTCSGD trẻ; Tăng cường giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ với các trường trong, ngoài huyện tạo điều kiện cho giáo viên chia sẻ, học tập kinh nghiệm.Tiếp tục làm tốt công tác phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh, cộng đồng để chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao nhất.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, nhân rộng các mô hình hay, việc làm tốt, phát huy vai trò tích cực của công tác truyền thông.
- Đẩy mạnh truyền thông về chất lượng CSNDGD trẻ em trong cơ sở GDMN; đa dạng các kênh truyền thông, lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và các tổ chức xã hội cùng chăm lo phát triển GDMN.
- Phát động các phong trào thi đua phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị; nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay tạo sức lan tỏa tích cực trong đơn vị, đại phương và toàn ngành để biểu dương, khen thưởng.
- Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng, các khối phòng hành chính quản trị. Huy động mọi nguồn lực cải tạo, nâng cấp khu sơ chế bếp ăn; sửa chữa thay thế đồ dùng nhà vệ sinh hỏng, mua bổ xung giường lưới cho trẻ; Mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị hiện đại; tài liệu, học liệu phù hợp với việc thực hiện nội dung chương trình GDMN và theo chương trình; Steam.
- Làm tốt công tác XHH giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư CSVC trường lớp.
Cụ thể là: Nhà trường huy động các tập thể, cá nhân ủng hộ thay thế; sửa chữa; bảo dưởng, một số trang thiết bị điều hòa, ti vi, bình nóng lạnh, máy lọc nước. Cải tạo sân chơi, vườn trường, bổ sung đồ chơi ngoài trời, tạo điều kiện, khuyến khích trẻ khám phá, trải nghiệm và phát triển vận động; sân vườn trong trường mầm non phải đảm bảo an toàn, màu sắc tươi sáng, sử dụng hình ảnh, vật liệu gần gũi, thân thiện, an toàn cho trẻ. Phát động phong trào tạo môi trường LTLTT, tự làm đồ dùng; rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, cải tạo cảnh quan môi trường theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
- Xây dựng môi trường cơ sở vật chất để thực hiện tốt chủ đề năm “ Kỷ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển”;
* Biện pháp
- Nhà trường kế hoạch về việc kêu gọi tài trợ bổ xung CSVC mua sắm trang thiết bị phụ vụ học tập và sinh hoạt của học sinh. thay thế sửa chữa một số trang thiết bị điều hòa, ti vi, …
6. Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia.
- Tiếp tục phấn đấu duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng cấp độ 3 theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018của Bộ GD&ĐT quy định; Căn cứ quy định tiêu chuẩn CSVC theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT.
* Biện pháp
- Tăng cường bổ sung các thiết bị hiện đại phục vụ công tác giảng dạy.
7. Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GDMN
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ GDĐT về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong ngành giáo dục. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành tại cơ sở GDMN. Khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành và phần mềm PCGD - XMC.
- Huy động các nguồn lực tham gia để tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong cơ sở GDMN; đầu tư, xây dựng hạ tầng số (phòng học thông minh, phòng học kết nối, thiết bị số…) tạo điều kiện hỗ trợ GVMN trong việc tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng trên nền tảng số, trang bị thiết bị số sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong thiết kế giáo án điện tử, số hoá tài liệu, học liệu và các nội dung giáo dục, hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, giáo viên, cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số cho đội ngũ CBQL, GVMN, nhân viên và người học bảo đảm quản lí, làm việc hiệu quả trên môi trường số; nâng cao năng lực đội ngũ ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em, trong đó đặc biệt lưu ý công tác bồi dưỡng năng lực số hoá tài liệu, học liệu và nội dung giáo dục, khả năng chủ động tham gia các khoá bồi dưỡng, tập huấn online của giáo viên; đổi mới hoạt động sinh hoạt chuyên môn về việc sử dụng thuần thục các phần mềm ứng dụng cơ bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp; triển khai hệ thống bồi dưỡng giáo viên đảm bảo 100% giáo viên có hồ sơ và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động, thường xuyên theo nhu cầu. Tiếp tục thực có hiệu quả phần mềm quản lý công tác bán trú; phần mềm lập kế hoạch giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện Chương trình, giảm tải hồ sơ giấy đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Tiếp tục tổ chức xây xây dựng và phát triển kho học liệu số, học liệu mở chia sẻ dùng chung trong cấp học GDMN; khai thác hiệu quả kho học liệu, các video trực tuyến dùng chung để hỗ trợ thực hiện Chương trình; Khuyến khích CBQL, GVMN chủ động ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, công nghệ dạy học tích cực để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ theo hướng tương tác và hợp tác; thực hành trải nghiệm; học qua trao đổi và chia sẻ với phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi”; tiếp tục hỗ trợ cha mẹ trẻ sử dụng kho tài liệu, học liệu, các video hỗ trợ việc chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà thông qua các ứng dụng zalo, viber, website nhà trường và các ứng dụng công nghệ khác.
- Quan tâm đầu tư hệ thống phòng họp với đủ các thiết bị: Ti vi, mạng internet, camera.. đáp ứng nhu cầu tổ chức họp, hội thảo, bồi dưỡng.. theo hình thức trực tuyến để nâng cao hiệu quả quản lý GDMN.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên trong ban chỉ đạo. Chú ý đến công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc CBGVNV ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quan lý, chăm sóc, giáo dục trẻ, cũng như việc ứng dụng CNTT trong công tác truyền thông GDMN tới PHHS và cộng đồng.
* Biện pháp
- Có 1/1=100% bếp bán trú thực hiện hiệu quả phần mềm quản lý công tác bán trú. Có 9/9= 100% các lớp thực hiện phần mềm lập kế hoạch giáo dục. Có 19/19= 100% GV biết khai thác ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động cho trẻ, trong đó có 5-6 GV giỏi về tin học.
- Khai thác các phần mềm, cổng thông tin điện tử, trang west, các trang mạng, Internet có hiệu quả.
- 100% các nhóm lớp có trang fecaboook, nhóm zalo để trao đổi, chia sẻ thông tin với các bậc phụ huynh. Mỗi tuần có từ 1-2 bài đăng tải...
- Hàng tháng mỗi lớp có từ 1-2 video đăng tải trên kênh Youtobe để hướng dẫn, chia sẻ với phụ huynh các nội dung chăm sóc giáo dục trẻ.
8. Phát động các phong trào thi đua và đẩy mạnh công tác truyền thông
a. Phát động các phong trào thi đua
- Thực hiện tốt, nghiêm túc công tác thi đua, khen thưởng theo quy định. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua theo hướng dẫn thành các hoạt động cụ thể, rõ ràng; tổ chức phong trào thi đua sôi nổi, thiết thực, tránh hình thức; bình xét thi đua, khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm đúng quy trình, bảo đảm công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc được giao.
- Trong năm học 2025-2026 nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học “ Kỷ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển”.
b. Phát động các phong trào thi đua
- Chủ động thông tin, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và PTGDMN. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN, tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu trong nhà trường.
- Nâng cao hiệu quả truyền thông về công tác phổ biến thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; chương trình GDMN; tăng cường truyền thông về kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Chủ động trong công tác truyền thông. Đẩy mạnh việc phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng; tiếp tục phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ trong việc hướng dẫn phụ huynh về nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non; đặc biệt tăng cường công tác tuyên truyền đối với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng tỷ lệ huy động trẻ 3 tuổi, nhà trẻ đến trường và xây dựng “Trường mầm non hạnh phúc, lấy trẻ làm trung tâm” gắn với chuyên đề XDTMNLTLTT; chỉ đạo giáo viên phối hợp với của gia đình và cộng đồng thực hiện tốt các nội dung. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và giáo viên về các nội dung tuyên truyền đối với cha mẹ trẻ và cộng đồng xã hội.
*Biện pháp
- Phấn đấu trong năm học hàng tháng trường có từ 2-3 bài bài được đăng trên trang mạng xã hội và cổng thôn tin điện tử, Website của nhà trường của trường; trong năm học có 2-3 bài viết về GDMN của địa phương hoặc phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ theo khoa học được đăng tải trên các phương tiện truyền thông như đài phát thanh truyền hình; báo; tạp chí… hoặc website của Phòng GD&ĐT; của Sở GD&ĐT… Mỗi tuần 1 tổ chuyên môn viết 1 bài gửi về ban chỉ đạo UDCNTT của nhà trường.
9. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra theo thẩm quyền
- Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em và các hoạt động của nhà trường theo quy định. Đề cao vai trò thúc đẩy, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho GV.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc thực hiện các chủ trương của Đảng và thực hiện chính sách, pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định mới về phân cấp, phân quyền.
- Đón các đoàn kiểm tra của sở về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026; công tác bán trú; công tác y tế trường học; công tác đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích; công tác quản lý và tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh; công tác quản lý, sử dụng đồ dùng, đồ chơi, học liệu…
10. Chỉ tiêu phấn đấu thi đua chung:
* Danh hiệu tập thể:
- Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Trường: Tập thể lao động xuất sắc.
- Trường đạt: Trường học an toàn năm học 2025-2026
- Trường đạt cơ quan văn hóa năm 2025
- Công đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Đoàn thanh niên: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
* Danh hiệu cá nhân:
- 10 CBGV đạt DHCSTĐ; 18 CBGVNV đạt DHLĐTT.
+ CBQL: 3/3= 100% CB QL đăng ký các DHTĐ,
+ Tổ mẫu giáo: 16/16 = 100% CBGV đăng ký các DHTĐ (Trong đó có 4 GV đạt DHCSTĐ, 12 CBGVNV đạt DHLĐTT)
+ Tổ nhà trẻ: 8/8 = 100% CBGVNV đăng ký các DHTĐ (Trong đó có 3 GV đạt DHCSTĐ, 5 CBGVNV đạt DHLĐTT)
V. Các biện pháp chính.
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức quản lý giáo dục, kỹ năng lãnh đạo cho đội ngũ.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ số trong quản lý, lưu trữ hồ sơ, quản lý học sinh..
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ.
- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng gắn với hiệu quả công việc.
- Tham mưu với các cấp chính quyền huy động các nguồn lực cho giáo dục.
- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá
- Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá trong nhà trường.
2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ.
- Kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn về an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ.
- Tập huấn các biện pháp, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em .
- Xây dựng môi trường thân thiện. Quản lý chặt chẽ ứng xử sư phạm.
- Tăng cường công tác kiểm tra và tham gia giám sát trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm.
- Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi, áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến.
- Phát huy, nhân rộng kết quả những mô hình, sáng kiến trong thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN.
- Chuẩn bị toàn diện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một
- Tham gia Hội thi giáo viên mầm non dạy giỏi cấp thành phố
- Xây dựng và phát huy vai trò của mạng lưới chuyên môn xã, liên xã, liên trường để nhân rộng các kinh nghiệm quản lý GDMN.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản trị, quản lý, tổ chức các hoạt động. Tập trung, ưu tiên chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện thí điểm Chương trình GDMN mới.
3. Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em mẫu giáo từ 3-5 tuổi; bảo đảm chất lượng PCGDMNTENT
- Tăng cường rà soát các điều kiện đảm bảo duy trì trường đạt chuẩn PCGDMNTNT.
- Tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD-XMC
- Tăng cường công tác phối hợp các ban ngành đoàn thể địa phương huy động trẻ đến trường.
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ cho trẻ em theo quy định.
4. Bảo đảm các điều kiện trường, lớp, cơ sở vật chất đội ngũ
- Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp.
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu.
- Chủ động tham mưu với UBND xã phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút các nguồn lực từ tổ chức, cá nhân.
5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phù hợp đối với đội ngũ CBQL, GV, NV. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Tham gia bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
- Bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cốt cán, nòng cốt nhằm hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học.
- Khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ đội ngũ CBQL, GVMN nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học, công nghệ số.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số trong nhà trường.
- Xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số chia sẻ dùng chung.
- Chủ động đa dạng hình thức thông tin, truyền thông.
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và quản lý.
- Thực hiện hợp tác, hội nhập quốc tế về GDMN theo quy định.
7. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra theo thẩm quyền
- Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong các hoạt động của nhà trường.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra.
8. Đối với công tác thi đua:
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua như: phong trào thi đua “Hai tốt” và phong trào hưởng ứng cuộc vận động “Xây dựng trường học Xanh – An toàn – Thân thiện”. Động viên cán bộ giáo viên tự giác đem hết khả năng của mình để hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức đăng ký và có kế hoạch thi đua phù hợp với yêu cầu và tình hình của nhà trường. Xây dựng biểu điểm thi đua rõ ràng, cụ thể, chi tiết, đảm bảo đánh giá một cách toàn diện các mặt công tác của giáo viên. Sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, khen thưởng, động viên kịp thời các cá nhân đạt thành tích cao trong công tác.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Đối với Ban giám hiệu:
Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Tổ chức quán triệt nhiệm vụ năm học đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đánh giá kết quả thực hiện theo quy định.
Thường xuyên cập nhật, khai thác thông tin liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo trên Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT.
(địa chỉ: https://moet.gov.vn), Cổng thông tin điện tử ngành GĐ&ĐT thành phố Hải Phòng (địa chỉ https://haiphong.edu.vn).
Thực hiện và gửi báo cáo sơ kết năm học trước 20/12/2025 và báo cáo tổng kết năm học trước ngày 20/5/2026 về Sở GDĐT.
- Cần cụ thể hóa kế hoạch năm học của trường thành kế hoạch từng tháng, tuần cho phù hợp với nội dung chăm sóc giáo dục trẻ và quản lý đội ngũ giáo viên nhân viên trong trường.Thường xuyên kiểm tra và tăng cường cơ sở vật chất trong nhà trường đảm bảo đủ điều kiện cho các nhóm lớp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
2. Đối với cán bộ giáo viên nhân viên:
Căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ được phân công mỗi cán bộ giáo viên trong nhà trường cần bám sát vào kế hoạch của trường để xây dựng kế hoạch cụ thể của từng tổ,từng nhóm, lớp cho phù hợp với từng độ tuổi và đặc điểm tình hình của nhóm lớp sao cho đạt hiệu quả và nghiêm túc.
Trên đây là Kế hoạch năm, kế hoạch tháng năm học 2025- 2026 của trường Mầm non Nhật Tân. Yêu cầu Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cần bám sát vào kế hoạch để xây dựng cho tổ, nhóm lớp phù hợp với nhà trường và đặc điểm tình hình của nhóm lớp cho có hiệu quả và nghiêm túc. Nếu trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần phản ánh về nhà trường để kịp thời tháo gỡ cùng thực hiện./.
| Nơi nhận: - Đảng uỷ-HĐND-UBND xã Trường Tân (để b/cáo); - BGH (để thực hiện); - Tổ CM (để thực hiện); - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Thúy Kiều |